Hướng dẫn cách chỉnh màu đẹp trong Photoshop bằng cách Blend

Trang chủ - Kỹ thuật chụp ảnh - Hướng dẫn cách chỉnh màu đẹp trong Photoshop bằng cách Blend

Cách chỉnh màu đẹp trong Photoshop cụ thể như thế nào? Đâu là những nguyên tắc cơ bản giúp phối màu đẹp và đúng? Dưới đây là thông tin giúp người dùng dễ dàng sử dụng phần mềm Photoshop để tạo nên những bức ảnh sáng tạo cho riêng mình.

Nguyên tắc phối màu cơ bản trong Photoshop

Phối màu là yếu tố quan trọng đối với tất cả các sản phẩm hình ảnh. Trong phần mềm Photoshop, kiến thức về hệ màu và phối màu là điều cơ bản. Đặc biệt, 2 mô hình màu cộng và màu trừ dưới đây là kiến thức mà người dùng phải nắm rõ.

Mô hình màu cộng 

Màu cộng là nền tảng của mọi màu sắc, được tạo nên từ nguyên lý cảm nhận màu của mắt người. Trong võng mạc của mắt người có những tế bào hình nón nhạy cảm với màu đỏ (red), lục (green) và lam (blue) và các sắc độ sáng tối của màu sắc. Các tế bào này truyền tín hiệu riêng biệt đến não bộ, từ đó hình ảnh được tổng hợp thành tất cả màu sắc khác nhau. 

Năm 1704, Isaac Newton đã phân giải được ánh sáng trắng thành 7 sắc cầu vồng là đỏ, lục, lam, vàng, cam, chàm, tím. Trong đó, các màu tím, chàm, vàng, cam có thể được tạo ra từ 3 màu đỏ, lục và lam. Do vậy mà đỏ, lục và lam được xem là 3 màu cơ bản (primary colors) để làm ra những màu sắc khác.

Đỏ (Red), lục (Green) và lam (Blue) là 3 màu cơ bản để phối ra những màu sắc khác
Đỏ (Red), lục (Green) và lam (Blue) là 3 màu cơ bản để phối ra những màu sắc khác (Ảnh: sưu tầm)

Bên cạnh đó, ánh sáng cũng từng được chứng minh là năng lượng bức xạ dưới dạng sóng lan rộng với vận tốc 300.000 km/giây. Các ánh sáng thường có màu sắc không giống nhau. Nguyên nhân là do các bước sóng khác nhau. Quang phổ mà mắt người có thể nhìn được chỉ là một khe rất hẹp trên thang sóng điện từ, trải từ sắc tím thẫm 380nm (nanomet) đến sắc đỏ thẫm 780nm.

Mô hình màu cộng còn được gọi là mô hình RGB. Nguyên lý này được ứng dụng nhiều trong quy tắc phối màu và được dùng cho công nghệ chế tạo màn hình tivi, máy vi tính, kỹ thuật clip, chiếu sáng,..

Mô hình màu trừ

Nếu mô hình màu cộng bắt đầu từ màu đen và cộng các màu R, G, B để có được màu trắng thì mô hình màu trừ sẽ ngược lại. Mô hình màu trừ khởi nguồn với màu trắng, trừ đi các màu R,G, B để đạt được màu đen. Việc loại bỏ R, G, B được thực hiện bằng cách in chồng các màu mực lam – lục (cyan), đỏ cánh sen (magenta) và vàng (yellow). Mực Cyan có tác dụng hấp thu ánh sáng R, Magenta hấp thu ánh sáng G và Yellow hấp thu ánh sáng B.

Mô hình màu trừ được dùng trong kỹ thuật nhiếp ảnh màu tối tân và ở tất cả các quá trình in màu công nghiệp. Trên thực tế, 3 màu C, M, Y chồng lên nhau vẫn không tạo ra được màu đen hoàn toàn. Bởi vậy, ngành in phải dùng thêm một bản in với mực đen bổ trợ cho C, M, Y để tạo thêm chi tiết và chiều sâu cho hình ảnh.

Các chế độ hòa trộn màu trong Photoshop

Các chế độ hoà trộn trong Photoshop được chia làm 6 nhóm:

  • Nomal modes
  • Darken modes  – nhóm hiệu ứng làm tối
  • Lighten modes – nhóm hiệu ứng làm sáng
  • Contrast modes – hiệu chỉnh độ tương phản
  • Inversion  modes – đảo màu của các chi tiết ảnh
  • Color modes – hiệu chỉnh sắc độ màu và độ bão hòa
Nomal, Darken, Lighten, Contrast, Inversion, Color là các chế độ hòa trộn trong Photoshop
Nomal, Darken, Lighten, Contrast, Inversion, Color là các chế độ hòa trộn trong Photoshop (Ảnh: sưu tầm)

Cụ thể, trong 6 nhóm trên sẽ bao gồm các công cụ sau:

  • Nhóm Nomal

Normal: Chế độ hòa trộn mặc định cho các layer mới và các công cụ vẽ cơ bản. Tùy thuộc vào độ mờ, layer nào ở trên sẽ che lấp hoàn toàn pixel bên dưới. 

Dissolve: Hoạt động khi các pixel bán trong suốt.

  • Nhóm Darken

Nhóm chế độ Darken dùng để chỉnh sửa và làm tối các chi tiết ảnh. Nó đặc biệt phù hợp để tạo bóng, loại bỏ màu trắng và các màu sáng khác để giữ lại những màu tối hơn. Chế độ này không tác dụng với điểm ánh sáng màu trắng.

Darkening – Chỉnh sửa và làm tối phần bất kỳ của ảnh

Darken: Hòa trộn Darken, so sánh pixel của layer áp dụng mode này với các layer bên dưới để giữ lại pixel tối hơn 

Multiply: Hòa trộn Multiply, nhân các giá trị màu của từng pixel cơ sở và pixel trộn để sửa những bức ảnh bị chói sáng

Color Burn: Mô phỏng kỹ thuật darkroom, làm tối các khu vực của ảnh bằng cách tăng thời gian phơi sáng. Đồng thời, nó pha trộn các màu tối trên một màu cơ bản để tạo ra màu tối hơn. Color Burn thường làm tăng độ tương phản của ảnh

Linear Burn: Linear Burn làm giảm độ sáng nhưng không tăng độ tương phản

Darker Color: Trộn các pixel và giữ lại một màu đậm nhất mà ít làm thay đổi màu sắc hơn Darken

  • Nhóm Lighten

Nhóm Lighten dùng để chỉnh sửa và làm sáng các chi tiết ảnh. Các tính năng trong Lighten được sử dụng phổ biến để sửa những bức ảnh thiếu sáng. Chế độ này không tác dụng với điểm ảnh màu đen. 

Lightening: Làm sáng ảnh và sửa ảnh thiếu sáng

Lighten: Hòa trộn Lighten, so sánh pixel của layer áp dụng mode này với các layer bên dưới, giữ lại pixel sáng hơn 

Screen: Đối lập với chế độ hòa trộn Multiply. Giá trị màu sắc được nhân lên làm sáng bức ảnh

Color Dodge: Trái ngược với Color Burn, Color Dodge mô phỏng kỹ thuật darkroom làm sáng các khu vực của ảnh bằng cách giảm thời gian phơi sáng. Nó rất giống với công cụ Photoshop Dodge, nhưng nhìn chung có cả màu kết quả sáng hơn và ít bão hòa hơn.

Linear Dodge: Dùng thông tin độ sáng tối của layer áp dụng mode này để tăng độ sáng cho layer bên dưới nó

Lighter Color: Trộn các pixel và giữ lại màu nhạt nhất, đồng thời ít tạo ra sự thay đổi màu sắc

Ngoài việc sửa những bức ảnh thiếu sáng, nhóm Lighten còn được ứng dụng để sáng tạo những bức ảnh nghệ thuật độc đáo.

Các tính năng trong Lighten được ứng dụng để sáng tạo những bức ảnh nghệ thuật
Các tính năng trong Lighten được ứng dụng để sáng tạo những bức ảnh nghệ thuật (Ảnh: sưu tầm)
  • Nhóm Contrasting

Nhóm hiệu ứng này giúp tăng độ tương phản cho toàn bộ bức ảnh ở cả điểm ảnh sáng lẫn tối. Đây cũng là 1 nhóm hiệu ứng được sử dụng khá phổ biến để chỉnh sửa các bức ảnh thiếu độ tương phản. Người dùng cần điều chỉnh Opacity phù hợp để tránh làm tối hoặc sáng quá cho bức ảnh.

Overlay: Nếu màu pha trộn sáng, nó hoạt động như Screen và hoạt động như Multiply nếu pixel hòa trộn tối. Overlay tạo ra sự thay đổi về màu sắc và độ sáng.

Soft Light: Kết hợp các hiệu ứng của Color Dodge và Color Burn. Nếu màu pha trộn là sáng thì hình sẽ sáng hơn và ngược lại. 

Hard Light: Là phiên bản sống động hơn của Soft Light. 

Vivid Light: Tương tự như Overlay khi vừa làm tối vừa làm sáng ảnh

Linear Light: Hoạt động với các giá trị độ sáng, có thể bảo vệ màu sắc tốt hơn trong các màu thu được so với Vivid Light

Pin Light: Kết hợp giữa Darken và Lighten. Các màu pha trộn đậm hơn màu của layer dưới, màu nào đậm nhất sẽ được giữ lại

Hard Mix: Buộc các pixel màu tương tự thành một giá trị màu. Với mỗi kênh màu RGB, các điểm ảnh sẽ chuyển sang màu đen hoặc trắng và ảnh được tạo thành các màu cơ bản theo khối

  • Nhóm Inversion

Nhóm  này tìm kiếm các biến thể giữa các layer cơ sở với layer hòa trộn để tạo sự pha trộn mới. Nó thường được sử dụng để kiểm tra những điểm ảnh lỗi như vết bẩn do ống kính máy ảnh, máy rung,.. Inversion không được ứng dụng nhiều trong tạo hiệu ứng ảnh do tạo ra nhiều đột biến màu so với ảnh gốc.

Difference: Lọc phần màu sẫm của layer hòa trộn để thay thế bằng màu của layer dưới, phần màu sáng sẽ được thay bằng màu đối lập của nó theo nguyên tắc của bánh xe màu

Exclusion: Hiệu ứng giữ lại màu đen, đảo ngược các màu khác và mức độ đảo ngược này sẽ phụ thuộc vào độ sáng của các đó.

Subtract: So sánh giá trị màu của 2 layer (layer cơ sở và hòa trộn), màu mới được hình thành từ việc trừ giá trị của màu pha trộn ra khỏi màu cơ sở. Điều này khiến hình ảnh trở nên tối hơn và có sự thay đổi màu đáng kể.

Divide: Màu hòa trộn được chia cho màu cơ bản, kênh theo kênh, cho mỗi pixel. Kết quả, nó tạo ra một màu sáng hơn màu gốc. 

  • Nhóm Color

Color dựa trên nguyên tắc phối màu, độ bão hoà, độ sáng và chuyển đổi về màu để tạo ra kết quả. Nhóm này chỉ hiệu chỉnh được những điểm ảnh có màu sắc, không tác dụng lên điểm ảnh đen, trắng và xám. Những bức ảnh khi được chỉnh sửa bởi nhóm Color sẽ mang màu sắc tươi sáng, rực rỡ.

Những bức ảnh khi “qua tay” nhóm Color sẽ mang màu sắc tươi sáng, rực rỡ.
Những bức ảnh khi “qua tay” nhóm Color sẽ mang màu sắc tươi sáng, rực rỡ (Ảnh: sưu tầm)

Cụ thể, nhóm Color gồm các tính năng như:

Coloring: Thay đổi màu cho ảnh

Hue: Chế độ hòa trộn này giữ lại độ sáng và giá trị bão hòa của màu cơ bản và thay thế giá trị màu của màu pha trộn

Saturation: Giữ lại độ chói của màu base của màu hue, giá trị bão hòa của màu pha trộn được sử dụng

Color: Giữ lại độ chói của màu cơ bản,  màu sắc và độ bão hòa của màu pha trộn được áp dụng

Luminosity: Giữ lại màu sắc và độ bão hòa màu cơ bản, độ chói màu màu pha trộn được sử dụng.

Hướng dẫn cách blend màu đẹp trong Photoshop 

Blend là gì?

Blend là cách trộn các pixel của hai hình ảnh với nhau để có được các loại hiệu ứng khác nhau. Cụ thể, nó pha trộn 2 hay nhiều màu sắc khác nhau để tạo ra hiệu ứng màu sắc hình ảnh đẹp, sáng tạo và chuyên nghiệp. Blend được xem là  bước quan trọng để có được một bức hình tươi sáng, hoàn hảo. 

Blen màu bằng Photo Filter

Sau khi chỉnh sửa với Photo Filter, màu ảnh sẽ được thay đổi toàn bộ. Tùy theo màu sắc của ảnh gốc mà người dùng có thể lựa chọn mức độ chỉnh sửa phù hợp. Các bước blen màu rất đơn giản, không phức tạp với người mới bắt đầu.

Các bước blen màu bởi Photo Filter rất đơn giản, không phức tạp với người mới bắt đầu
Các bước blen màu bởi Photo Filter rất đơn giản, không phức tạp với người mới bắt đầu (Ảnh: sưu tầm)
  • Bước 1: Chọn ảnh muốn chỉnh sửa bằng thao tác Ctrl+O
  • Bước 2: Nhấn vào Image => Adjustments => Photo Filter
  • Bước 3: Khi một hộp thoại hiện ra, chỉnh lại chỉ số Density theo nhu cầu. Chỉ số này càng cao thì màu phủ lên ảnh càng nhiều. Tại mục Color, nhấp vào ô màu rồi thiết lập màu muốn có.

Blen màu bằng Gradient

  • Bước 1: Thêm ảnh muốn chỉnh sửa rồi nhấn vào biểu tượng “Creat a new layer”  phía dưới góc phải màn hình
  • Bước 2: Nhấn vào Gradient Tool ở bảng công cụ bên trái màn hình rồi chọn màu sắc ở thanh Menu
  • Bước 3: Tại hộp thoại Gradient Editor, chọn màu sắc mình muốn tạo hiệu ứng rồi nhấn Ok
  • Bước 4: Kéo Gradient và giảm bớt sắc vàng bằng cách chọn chế độ Overlay ở thanh Menu
  • Bước 5: Giảm độ Fill xuống mức phù hợp 

Blen màu bằng Gradient tuy phức tạp hơn Photo Filter nhưng nó mang lại những bức hình rất độc đáo. Gradient có nhiều gam màu hơn, với các màu trộn lẫn với nhau. Màu sắc của công cụ này còn có thêm các hiệu ứng giúp tăng tính nghệ thuật cho ảnh.

Màu sắc của Gradient có thêm các hiệu ứng giúp tăng tính nghệ thuật cho ảnh
Màu sắc của Gradient có thêm các hiệu ứng giúp tăng tính nghệ thuật cho ảnh (Ảnh: sưu tầm)

Ngoài ra, người dùng cũng có thể tạo hiệu ứng ánh sáng mặt trời cho tấm ảnh bằng cách:  Chọn màu vàng cam trong Gradient Editor => Giảm Opacity xuống 0 => Chọn hình tròn ở menu Gradient và kéo xuống chéo qua tấm ảnh. Lưu ý, nên chọn Overlay để giảm độ vàng và chỉnh lại phần Fill thích hợp.

Chỉnh màu đẹp trong Photoshop không còn phức tạp khi người dùng nắm vững được những quy tắc phối màu hợp lý. Với hệ thống các công cụ chỉnh sửa khổng lồ, Photoshop có thể mang lại nhiều hình ảnh đẹp, chất lượng và độc đáo. Hy vọng bài viết này sẽ giúp nhiều người hiểu rõ các tính năng của phần mềm này và dễ dàng ứng dụng linh hoạt trong chỉnh sửa ảnh. 

Ngọc Sang

Ngọc Sang

facebook  twitter  Tumblr  pinterest   Linkedin   instagram  Flickr

Là người tiên phong của Studio, tôi đã dẫn dắt thương hiệu không ngừng đi lên cùng với những tác phẩm ảnh tuyệt vời của mình. Mong rằng những chia sẻ về nhiếp ảnh giúp độc giả có thêm kiến thức hữu ích..

0 0 đánh giá
Đánh giá bài viết
Theo dõi
Thông báo của
guest
0 Góp ý
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận
Gọi ngay
Chat zalo
Chat Zalo
Studio Việt Nam

TẶNG ẢNH CHỤP NỀN TRẮNG

Khi chụp concept từ 10.000.000đ